“NỀN NẾP” HAY “NỀ NẾP”?

Lượt xem:

Đọc bài viết

Tác giả xin nêu 01 ví dụ về trường hợp dùng sai khá phổ biến, đó là từ “nền nếp” thành “nề nếp”. Rất nhiều người làm công tác văn phòng, soạn thảo văn bản hành chính nhưng hay bị nhầm lẫn từ này.

Trên một số tờ báo, một số văn bản hành chính, ta hay bắt gặp từ “nền nếp” thành “nề nếp”. Ví dụ: “Gia đình có nền nếp” thì viết thành, nói thành “gia đình có nề nếp”, hoặc “Giữ gìn nền nếp, kỷ luật quân đội” thì thành “Giữ gìn nề nếp, kỷ luật quân đội, hoặc “Tăng cường kiểm tra nền nếp, kỷ cương trường học” thành “Tăng cường kiểm tra nề nếp, kỷ cương trường học” v.v… Trong tiếng Việt, từ “nền” (để áp dụng vào trường hợp ví dụ trên) có nghĩa: nền tảng, nền móng, cơ sở chắc chắn, quy định chặt chẽ, trật tự, kỷ luật… Còn “nếp” là lối sống, cách sống của con người, là thói quen hoặc hoạt động khó thay đổi. Khi ghép “nền” với “nếp” thành nền nếp, hai từ này bổ sung cho nhau, để chỉ một cách sống tốt có cơ sở vững vàng chắc chắn, được hình thành và lưu truyền qua nhiều thế hệ. Ta thường nói “nếp nhà” tức là có ý khen ngợi, chỉ lối sống tốt đẹp của gia đình, dòng họ nào đó.
Trong tiếng Việt, từ “nề” có nhiều nghĩa, ví dụ để chỉ thợ xây (thợ nề), sự quản ngại (không nề hà), sưng lên (phù nề)… nhưng tuyệt nhiên không có nghĩa nào liên quan đến nền tảng, nền nếp. Có nhẽ người ta nhầm với từ “lề” vốn chỉ thói quen đã trở thành nếp, lệ luật (gần nghĩa với nếp), nhưng không ai lại đi viết “lề nếp” bao giờ, nhất là viết như thế sẽ bị thiếu mất ý nói về nền tảng.
Vì vậy, về mặt chữ nghĩa, những người viết nghị quyết của đảng, họ có vốn Tiếng Việt nhất định, ít khi sai. Ví dụ: “Xây dựng và nhân rộng các mô hình gia đình văn hóa tiêu biểu, có nền nếp, ông bà cha mẹ mẫu mực, con cháu hiếu thảo, vợ chồng hòa thuận, anh chị em đoàn kết, thương yêu nhau” (trích nghị quyết 33 Hội nghị T.Ư 9, khóa 11).
Trần Nhật Lam